Lưới tô tường là vật liệu gia cường được sử dụng rộng rãi trong xây dựng để hạn chế nứt và tăng độ bền cho lớp trát hoàn thiện. Giá lưới tô tường biến động theo chất liệu, quy cách (khổ, ô lưới, đường kính sợi), thương hiệu và số lượng đặt mua.
Bài viết này cập nhật bảng giá lưới tô tường mới nhất cùng đầy đủ thông tin kỹ thuật và hướng dẫn giúp khách hàng lựa chọn đúng sản phẩm.
Báo giá lưới tô tường mới nhất hôm nay - Đủ các loại
Khách hàng cập nhật bảng giá lưới tô tường tại đại lý Tôn Thép Mạnh Tiến Phát mới nhất hôm nay 08/07/2026. Báo giá đa dạng các loại cho khách hàng tham khảo.
Bảng giá lưới tô tường các loại
| Loại lưới | Quy cách | Khối lượng/cuộn | Đơn giá (VNĐ) |
| Lưới tô tường mạ kẽm 6x12 | Khổ 1 x 3.2 m, Ø0.4 mm | 1.3 kg/cuộn | 35.000 – 39.000 |
| Khổ 1 x 3.7 m, Ø0.4 mm | 1.5 kg/cuộn | 36.000 – 42.000 | |
| Lưới tô tường mạ kẽm 10x20 | Khổ 1 x 5 m, Ø0.4 mm | 1.3 kg/cuộn | 35.000 – 39.000 |
| Khổ 1 x 5.7 m, Ø0.4 mm | 1.5 kg/cuộn | 36.000 – 42.000 | |
| Lưới hàn 5x5 | Khổ 1 x 12–13 m, Ø0.5 mm | Theo quy cách | 225.000 – 240.000 |
| Lưới hàn 10x10 | Khổ 1 x 15–25 m, Ø0.5–0.6 mm | Theo quy cách | 295.000 – 300.000 |
| Lưới mắt cáo tô tường | Khổ 1 x 18–20 m | Theo quy cách | 180.000 – 220.000 |
| Lưới trát hình thoi 6x12 | Khổ 1 x 42–45 m | Theo quy cách | Khoảng 500.000 |
| Lưới tô tường inox | Theo yêu cầu | Theo quy cách | 32.000 – 250.000 |
Bảng giá lưới tô tường sợi thủy tinh
| Định lượng | Giá tham khảo |
| 50g/m² | khoảng 10.000 – 15.000 VNĐ/m² |
| 60–80g/m² (mắt lưới 2x2, 3x3mm) | khoảng 10.000 – 20.000 VNĐ/m² |
| 100g/m² (khổ 1m, cuộn 100m) | khoảng 7.000 - 10.000 VNĐ/m² |
| 100g/m² (loại gia cường) | khoảng 20.000 – 30.000 VNĐ/m² |
Lưu ý: Báo giá chỉ mang tính tham khảo, chưa bao gồm VAT và phí vận chuyển. Để nhận báo giá chính xác cho đơn hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến hotline.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá lưới tô tường
- Chất liệu: Inox đắt nhất, tiếp theo mạ kẽm, cuối cùng là lưới thép thường hoặc sợi thủy tinh có nhiều mức giá.
- Đường kính sợi: Sợi dày hơn tăng chi phí vật liệu và trọng lượng, do đó giá cao hơn.
- Kích thước ô lưới: Ô nhỏ/ô dày tốn nguyên liệu hơn, giá sẽ cao hơn.
- Khổ cuộn & chiều dài cuộn: Cuộn dài, khổ rộng thường rẻ hơn theo m2 so với cuộn nhỏ; đóng gói (bó 10 cuộn) cũng ảnh hưởng chi phí vận chuyển.
- Thương hiệu: Hàng thương hiệu có CO/CQ, kiểm định chất lượng sẽ cao giá hơn hàng trôi nổi.
- Số lượng mua: Mua số lượng lớn được chiết khấu.
- Giá thép/nguyên liệu cơ bản và chi phí vận chuyển: Biến động nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới giá đầu ra.
Lưới tô tường là gì?
Lưới tô tường là vật liệu dạng lưới (thép mạ, inox hoặc sợi thủy tinh) được đặt vào lớp vữa trát để gia cố, ngăn nứt và tăng liên kết giữa các lớp vật liệu.

- Cấu tạo: Gồm các sợi thép/inox hoặc sợi thủy tinh dệt/đan thành ô; có thể mạ kẽm, bọc keo kháng kiềm (với sợi thủy tinh) hoặc dùng inox không gỉ.
- Nguyên lý chống nứt: Lưới phân tán ứng suất trên diện rộng, hạn chế tập trung ứng suất tại mối nối hoặc vị trí tiếp giáp, từ đó ngăn vết nứt lan rộng.
Vì sao cần sử dụng lưới trát tường?
- Hạn chế nứt tại vị trí tiếp giáp vật liệu: gia cố mối nối cột – tường, dầm – tường.
- Gia cường lớp vữa: tăng tính liên kết giữa lớp vữa và bề mặt nền.
- Hạn chế bong tróc: ngăn bong lớp trát khi có co ngót nhỏ.
- Tăng tuổi thọ công trình: lớp hoàn thiện bền hơn, ít cần sửa chữa.
- Giảm chi phí sửa chữa: ngăn nứt sớm, giảm chi phí bảo trì về sau.

Các loại lưới tô tường phổ biến hiện nay
Lưới tô tường mạ kẽm
- Đặc điểm: Làm từ thép mạ kẽm, giá rẻ, phổ biến.
- Ưu điểm: Giá thành thấp, dễ thi công, sẵn hàng.
- Nhược điểm: Dễ bị ăn mòn trong môi trường ẩm hoặc ven biển nếu lớp mạ không dày hoặc bị xước.
- Ứng dụng: Nhà dân, công trình trong nhà, khu vực ít mặn.
- Quy cách: ô 6x12, 10x10; khổ phổ biến 1m, chiều dài cuộn 3–25m.

Lưới tô tường inox
- Đặc điểm: Làm từ inox 304 hoặc 316.
- Ưu điểm: Chống gỉ hoàn hảo, tuổi thọ cao, phù hợp môi trường ẩm hoặc ven biển.
- Nhược điểm: Giá cao hơn nhiều, nặng hơn loại sợi thủy tinh theo m2.
- Ứng dụng: Công trình ven biển, công trình cao cấp, nơi yêu cầu thẩm mỹ lâu dài.
- Quy cách: nhiều khổ và ô lưới theo yêu cầu.

Lưới tô tường sợi thủy tinh
- Đặc điểm: Sợi tổng hợp có lớp bọc kháng kiềm, nhẹ và dễ dán.
- Ưu điểm: Chống kiềm và không gỉ; bám dính tốt với vữa và các vật liệu chống thấm; nhẹ, không ảnh hưởng kết cấu.
- Nhược điểm: Độ chịu lực kéo/ va đập kém hơn inox; cần vật liệu dán phù hợp.
- Ứng dụng: Mối nối tấm thạch cao, cemboard, chống thấm, sửa chữa bề mặt tường.
- Quy cách: khổ 1m, chiều dài 30–50m, nhiều độ dày (g/m2).

Quy cách lưới tô tường trên thị trường hiện nay
Các thông số kỹ thuật của lưới tô tường thường bao gồm:
- Chất liệu: Thép mạ kẽm, inox hoặc sợi thủy tinh
- Ô lưới: 6x12 mm, 10x20 mm, 5x5 mm, 10x10 mm, 25x25 mm...
- Đường kính sợi: 0.4 - 2 mm
- Khổ lưới: Phổ biến 1 m
- Chiều dài cuộn: Từ 3.2 – 30 m
- Khối lượng: Khoảng 1.3 – 15 kg/cuộn
- Đóng gói: Dạng cuộn
Bảng thông số lưới tô tường phổ biến
| Ô lưới (mm) | Khổ cuộn | Đường kính sợi (mm) | Khối lượng (kg/cuộn) |
| 6 x 12 | 1 x 3.2 m | 0.4 | 1.3 |
| 6 x 12 | 1 x 3.7 m | 0.4 | 1.5 |
| 10 x 20 | 1 x 5 m | 0.4 | 1.3 |
| 10 x 20 | 1 x 5.7 m | 0.4 | 1.5 |
| 5 x 5 | 1 x 15 m | 0.5 | 7.5 |
| 10 x 10 | 1 x 15 m | 0.5 | 7.5 |
| 25 x 25 | 1 x 30 m | 0.5 | 15 |
Lưu ý: Các thông số trên mang tính tham khảo. Tùy theo nhà sản xuất và yêu cầu của công trình, lưới tô tường có thể được gia công với kích thước ô lưới, đường kính sợi, khổ và chiều dài cuộn khác nhau.
So sánh các loại lưới tô tường
| Tiêu chí | Mạ kẽm | Inox | Sợi thủy tinh |
| Độ bền | Trung bình (phù hợp nhà dân) | Cao (phù hợp công trình ven biển) | Trung bình-cao (kháng kiềm) |
| Chống gỉ | Trung bình (phụ thuộc mạ) | Rất tốt | Không gỉ (kháng kiềm) |
| Chống nứt | Tốt | Rất tốt | Tốt cho bề mặt mịn |
| Giá thành | Thấp | Cao | Trung bình |
| Tuổi thọ | 5–15 năm (tuỳ môi trường) | >15 năm | 10–20 năm (tuỳ ứng dụng) |
| Công trình phù hợp | Nhà dân, chung cư | Ven biển, cao cấp, nhà xưởng | Thạch cao, cemboard, chống thấm |
Hướng dẫn lựa chọn lưới tô tường phù hợp
Theo vị trí thi công
- Cột, dầm: Dùng lưới có độ bền và ô lưới nhỏ để phân tán ứng suất.
- Tường gạch: Mạ kẽm hoặc sợi thủy tinh thông dụng.
- Tiếp giáp bê tông: Dùng inox hoặc lưới có mạ chống ăn mòn tốt.
- Cửa đi/cửa sổ: Gia cố vùng tiếp giáp bằng lưới ô nhỏ để tránh nứt ở góc.
Theo môi trường
- Trong nhà: Lưới mạ kẽm hoặc sợi thủy tinh đều phù hợp.
- Ngoài trời: Chọn inox hoặc lưới có mạ dày chống ăn mòn.
- Ven biển: Ưu tiên inox 316 hoặc sợi thủy tinh.
- Môi trường hoá chất: Tránh thép mạ kẽm, ưu tiên sợi thủy tinh hoặc inox tuỳ mức ăn mòn.

Theo ngân sách
- Công trình tiết kiệm: Lưới mạ kẽm tiêu chuẩn.
- Công trình trung cấp: Lưới mạ kẽm chất lượng tốt hoặc sợi thủy tinh.
- Công trình cao cấp: Lưới inox hoặc hệ thống gia cố chuyên dụng.
Hướng dẫn thi công lưới tô tường đúng kỹ thuật
Chuẩn bị vật tư: Lưới theo quy cách, đinh nhựa/đinh thép, keo dán (với sợi thủy tinh), binh trộn vữa, bay trát và bảo hộ.
Các bước thi công
- Bước 1: Làm sạch bề mặt, xử lý ẩm và bả lót nếu cần.
- Bước 2: Đo và cắt lưới theo vị trí; đặt lưới vào lớp vữa nền, cố định bằng đinh hoặc keo.
- Bước 3: Trát lớp vữa phủ kín lưới, đảm bảo không có túi khí và lưới nằm ở vị trí giữa lớp vữa theo yêu cầu kỹ thuật.
- Bước 4: Hoàn thiện bằng lớp mỏng trát mịn và phun sơn/hoàn thiện sau thời gian đông kết.

Những lỗi thường gặp
- Không cố định chắc lưới khiến lưới lệch khi trát.
- Lưới chồng mí sai (quá ít chồng mí) làm yếu mối nối.
- Trát quá mỏng khiến lưới không được che kín.
- Chọn sai loại lưới cho môi trường (ví dụ dùng lưới mạ kẽm ở ven biển).
Vì sao nên chọn lưới tô tường tại Tôn Thép Mạnh Tiến Phát?
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát là địa chỉ cung cấp lưới tô tường uy tín nổi bật với các ưu điểm như:
- Đầy đủ quy cách thông dụng, từ ô lưới 6x12, 10x20 đến các kích thước khác, giúp dễ dàng lựa chọn theo từng hạng mục.
- Nhiều lựa chọn vật liệu, gồm thép mạ kẽm, inox và các dòng lưới chống nứt khác, phù hợp với môi trường trong nhà, ngoài trời hoặc khu vực có độ ẩm cao.
- Quy cách cuộn đa dạng, thuận tiện cho công trình sửa chữa nhỏ, nhà ở dân dụng và dự án cần số lượng lớn.
- Chất lượng đồng đều, ô lưới và đường kính sợi ổn định, hỗ trợ lớp vữa bám chắc và giảm nguy cơ nứt tại vị trí tiếp giáp vật liệu.
- Có thể đáp ứng quy cách theo yêu cầu, phục vụ các công trình cần kích thước hoặc chủng loại riêng.
- Nguồn hàng ổn định, đáp ứng nhanh nhu cầu của đại lý, nhà thầu và công trình thi công liên tục.
- Tư vấn lựa chọn đúng loại lưới, giúp khách hàng tránh mua dư quy cách hoặc sử dụng vật liệu chưa phù hợp với thực tế thi công.

Liên hệ ngay nếu cần tư vấn chọn lưới tô tường cho công trình hoặc báo giá chính xác nhất.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) khi mua lưới trát tường
Việc lựa chọn đúng loại lưới tô tường không chỉ giúp hạn chế nứt mà còn góp phần đảm bảo chất lượng hoàn thiện và tuổi thọ công trình.
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát luôn sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trong việc tư vấn quy cách, cập nhật báo giá và cung cấp giải pháp phù hợp cho từng nhu cầu thi công. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng và nhận báo giá ưu đãi nhất.





LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, BÁO GIÁ 24/7
CÔNG TY TỔNG KHO TÔN THÉP MTP MIỀN NAM - TÔN THÉP MTP