Cừ Larsen được sử dụng phổ biến trong các công trình cần chắn giữ đất, chống sạt lở và bảo vệ thành hố đào, đặc biệt tại những khu vực có mặt bằng thi công hạn chế. Tuy nhiên, khi tìm mua cừ Larsen, khách hàng thường quan tâm nhất đến giá bao nhiêu, nên chọn Larsen II, III, IV hay V và cừ mới hay đã qua sử dụng để phù hợp ngân sách.
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát cung cấp đa dạng cừ larsen theo nhu cầu, kèm báo giá dựa trên quy cách, số lượng và địa điểm giao hàng. Tham khảo bảng giá và thông tin chi tiết dưới đây để lựa chọn loại cừ phù hợp.
Bảng giá cừ Larsen mới nhất - Cập nhật hôm nay 27/08/2026
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát cập nhật bảng giá cừ larsen mới nhất hôm nay, hàng mới chưa qua sử dụng, có đủ các quy cách thông dụng trên thị trường hiện nay.
| Loại cừ | Kích thước (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Giá cây 6 m (VNĐ/cây) |
| Cừ Larsen II | 400 x 100 x 10.5 | 48 | 12.300 - 17.400 | 3.542.000 - 5.011.000 |
| Cừ Larsen III | 400 x 125 x 13 | 60 | 12.300 - 17.400 | 4.428.000 - 6.264.000 |
| Cừ Larsen IV | 400 x 170 x 15.5 | 76.1 | 12.300 - 17.400 | 5.616.000 - 7.945.000 |
| Cừ Larsen V | 500 x 200 x 24.3 | 105 | 12.300 - 17.400 | 7.749.000 - 10.962.000 |
Lưu ý báo giá
- Bảng giá trên mang tính tham khảo, giá thực tế có thể thay đổi theo thời điểm đặt hàng.
- Đơn giá phụ thuộc vào loại cừ, quy cách, chiều dài, trọng lượng và số lượng khách hàng cần mua.
- Giá có thể chưa bao gồm VAT, vận chuyển, bốc xếp hoặc các chi phí gia công nếu có.
- Đơn hàng số lượng lớn có thể được áp dụng mức giá tốt hơn tùy thời điểm.
- Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp loại cừ, số lượng, chiều dài và địa điểm giao hàng cho Tôn Thép Mạnh Tiến Phát.
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát hiện có cung cấp cừ Larsen đã qua sử dụng với nhiều quy cách và tình trạng khác nhau, phù hợp cho khách hàng muốn tối ưu chi phí đầu tư. Do giá cừ cũ phụ thuộc vào loại cừ, số lượng và tình trạng thực tế, khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Tôn Thép Mạnh Tiến Phát để được kiểm tra nguồn hàng và báo giá cụ thể theo đơn hàng.
Cừ Larsen là gì? Có những loại nào?
Cừ Larsen là loại cừ thép dạng bản, được thiết kế với các khóa liên kết ở hai bên mép, cho phép các thanh cừ liên kết với nhau thành một vách chắn liên tục. Nhờ khả năng chịu lực tốt và tạo vách kín tương đối, cừ Larsen thường được sử dụng để giữ đất, chống sạt lở và bảo vệ thành hố đào trong quá trình thi công móng, tầng hầm hoặc các công trình gần khu vực cần kiểm soát biến dạng đất.

Trên thị trường, cừ Larsen được phân loại chủ yếu theo quy cách tiết diện, trọng lượng và khả năng chịu lực. Một số loại phổ biến gồm:
Cừ Larsen II
Larsen II có tiết diện khoảng 400 x 100 x 10.5 mm, trọng lượng khoảng 48 kg/m. Đây là dòng cừ có trọng lượng tương đối nhẹ, thuận tiện cho quá trình vận chuyển, tập kết và thi công.
Loại cừ này thường được lựa chọn cho công trình dân dụng, hố móng nhà phố, công trình có chiều sâu đào vừa phải hoặc những dự án ưu tiên phương án thi công gọn và tiết kiệm chi phí. Khi điều kiện đất và chiều sâu hố đào không quá phức tạp, Larsen II có thể đáp ứng tốt nhu cầu chắn đất.
Cừ Larsen III
Larsen III có tiết diện khoảng 400 x 125 x 13 mm, trọng lượng khoảng 60 kg/m. So với Larsen II, loại III có tiết diện và trọng lượng lớn hơn nên khả năng chịu lực và độ ổn định của vách cừ cũng cao hơn.

Larsen III thường được sử dụng cho hố móng, công trình có tầng hầm, khu vực cần kiểm soát đất dịch chuyển hoặc những công trình có yêu cầu cao hơn về khả năng chắn giữ. Đây cũng là lựa chọn phù hợp khi Larsen II không đáp ứng đủ yêu cầu về độ cứng của vách cừ.
Cừ Larsen IV
Larsen IV có tiết diện khoảng 400 x 170 x 15.5 mm, trọng lượng khoảng 76,1 kg/m. Với tiết diện lớn và thành cừ dày hơn, Larsen IV có độ cứng cũng như khả năng chịu áp lực đất tốt hơn các loại cừ có quy cách nhỏ.

Loại này thường phù hợp với hố đào sâu, công trình có tải trọng tác động lớn phía sau vách cừ, khu vực nền đất yếu hoặc điều kiện thi công phức tạp. Do trọng lượng lớn hơn, yêu cầu về thiết bị vận chuyển và máy móc thi công cũng cần được tính toán phù hợp.
Cừ Larsen V
Larsen V có quy cách khoảng 500 x 200 x 18.0 mm, trọng lượng khoảng 105 kg/m, thuộc nhóm cừ có tiết diện và trọng lượng lớn. Nhờ độ cứng cao, Larsen V được sử dụng khi công trình cần khả năng chắn giữ và ổn định vách ở mức cao.
Loại cừ này thích hợp cho hố đào sâu, công trình quy mô lớn, khu vực có áp lực đất cao hoặc những vị trí yêu cầu vách cừ chắc chắn trong quá trình thi công. Tuy nhiên, do cừ nặng và kích thước lớn, chi phí vật tư, vận chuyển và thiết bị thi công thường cao hơn.
Ưu nhược điểm khi sử dụng cừ Larsen
Ưu điểm
- Chắn giữ đất tốt: Tạo vách liên tục, hạn chế sạt lở và đất tràn vào hố đào.
- Thi công nhanh: Có thể ép và nhổ bằng máy chuyên dụng, rút ngắn thời gian thi công.
- Tiết kiệm mặt bằng: Kết cấu cừ mỏng, phù hợp công trình trong khu vực chật hẹp.
- Có thể tái sử dụng: Cừ sau khi nhổ có thể dùng cho công trình khác, giúp giảm chi phí.
- Nhiều quy cách: Larsen II, III, IV, V đáp ứng nhiều yêu cầu về độ sâu và khả năng chịu lực.

Nhược điểm
- Chi phí thiết bị và thi công: Cần máy ép, nhổ cừ chuyên dụng.
- Có thể gây rung, ồn: Đặc biệt khi thi công gần nhà dân hoặc công trình hiện hữu.
- Khó thi công ở nền đất quá cứng: Đá, bê tông hoặc vật cản ngầm có thể làm chậm tiến độ.
- Cần chọn đúng quy cách: Cừ không phù hợp có thể ảnh hưởng đến khả năng chắn giữ và làm phát sinh chi phí.
Thông số kỹ thuật cừ larsen
- Tiêu chuẩn sản xuất: JIS A 5523, JIS A 5528
- Mác thép: SYW295, SYW390, SY295, SY390
- Chiều rộng bản cừ (w): 400 - 600 mm
- Chiều cao tiết diện (h): 85 - 225 mm
- Độ dày (t): 8 - 27.6 mm
- Chiều dài thông dụng: 6 m - 18 m
- Trọng lượng: 35.5 - 120 kg/m

Bảng tra quy cách, trọng lượng cừ thép U thông dụng
| Chủng loại | Kích thước mặt cắt (mm) | Trọng lượng (kg/m) | ||
| Chiều rộng (w) | Chiều cao (h) | Độ dày (t) | ||
| FSP-IA | 400 | 85 | 8.0 | 35.5 |
| FSP-II | 400 | 100 | 10.5 | 48 |
| FSP-III | 400 | 125 | 13.0 | 60 |
| FSP-IV | 400 | 170 | 15.5 | 76.1 |
| FSP-Vl | 500 | 200 | 24.3 | 105 |
| FSP-VIl | 500 | 225 | 27.6 | 120 |
| NSP-IIw | 600 | 130 | 10.3 | 61.8 |
| NSP-IIIw | 600 | 180 | 13.4 | 81.6 |
| NSP-IVw | 600 | 210 | 18.0 | 106 |
Thành phần hóa học
| Mác thép | SYW295 | SYW390 | SY295 | SY390 |
| C (max) | 0.18% | 0.18% | - | - |
| Si (max) | 0.55% | 0.55% | - | - |
| Mn (max) | 1.50% | 1.50% | - | - |
| P (max) | 0.04% | 0.04% | 0.04% | 0.04% |
| S (max) | 0.04% | 0.04% | 0.04% | 0.04% |
| N (max) | 0.006% | 0.006% | - | - |
| CEQ (max) | 0.44% | 0.45% | - | - |
Đặc tính cơ lý
| Tiêu chuẩn | Mác thép | Giới hạn chảy | Độ bền kéo | Độ giãn dài | Độ dai va đập ở 0°C |
| JIS A 5523 | SYW295 | ≥ 295 MPa | ≥ 450 MPa | ≥ 18% | ≥ 43 J |
| JIS A 5523 | SYW390 | ≥ 390 MPa | ≥ 490 MPa | ≥ 16% | ≥ 43 J |
| JIS A 5528 | SY295 | ≥ 295 MPa | ≥ 450 MPa | ≥ 18% | — |
| JIS A 5528 | SY390 | ≥ 390 MPa | ≥ 490 MPa | ≥ 16% | — |
Gợi ý chọn cừ larsen cho từng loại công trình
Không phải công trình nào cũng cần sử dụng cùng một loại cừ larsen. Có thể tham khảo cách lựa chọn theo nhu cầu thực tế như sau:
| Loại công trình | Cừ Larsen gợi ý | Lý do |
| Nhà phố, hố móng nhỏ | Larsen II | Gọn, trọng lượng nhẹ, dễ thi công |
| Nhà có tầng hầm | Larsen II – III | Khả năng chắn đất tốt, phù hợp hố đào vừa |
| Nhà xưởng, công trình quy mô vừa | Larsen III – IV | Độ cứng và khả năng chịu lực cao hơn |
| Hố đào sâu | Larsen IV – V | Phù hợp yêu cầu chắn giữ và chịu áp lực đất lớn |
| Công trình gần nhà dân | Larsen II – IV | Có thể lựa chọn theo điều kiện mặt bằng và phương án thi công |
| Công trình cần tối ưu chi phí | Cừ đã qua sử dụng | Giảm chi phí vật tư nếu cừ vẫn đảm bảo chất lượng |
Lưu ý: Đây chỉ là gợi ý ban đầu. Việc lựa chọn cừ Larsen cần căn cứ vào chiều sâu hố đào, địa chất, tải trọng xung quanh và phương án thiết kế để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Khi nào nên mua cừ lá sen mới, khi nào nên chọn cừ đã qua sử dụng?
Việc chọn cừ lá sen mới hay đã qua sử dụng chủ yếu phụ thuộc vào yêu cầu công trình và ngân sách. Nếu ưu tiên chất lượng đồng đều và khả năng kiểm soát quy cách, cừ mới là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, cừ đã qua sử dụng có thể giúp tiết kiệm đáng kể chi phí nếu được kiểm tra và đảm bảo khả năng thi công.
Nên chọn cừ Larsen mới khi
- Công trình yêu cầu quy cách và chất lượng đồng đều.
- Hố đào sâu, yêu cầu khả năng chịu lực cao.
- Cần hạn chế rủi ro trong quá trình ép và nhổ cừ.
- Ngân sách cho vật tư đáp ứng được chi phí cừ mới.
Có thể chọn cừ Larsen đã qua sử dụng khi
- Muốn tối ưu chi phí đầu tư.
- Công trình sử dụng cừ tạm trong thời gian ngắn.
- Không bắt buộc sử dụng cừ mới 100%.
- Cừ vẫn đảm bảo độ thẳng, khóa liên kết và tình trạng thân cừ để thi công.
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát cung cấp cừ larsen theo nhu cầu công trình
Tôn Thép Mạnh Tiến Phát cung cấp cừ larsen mới và cừ larsen đã qua sử dụng cho nhiều nhu cầu thi công khác nhau. Khách hàng có thể lựa chọn loại cừ dựa trên quy mô công trình, chiều sâu hố đào và ngân sách dự kiến. Đơn vị hỗ trợ kiểm tra quy cách, tình trạng cừ, số lượng cần dùng và báo giá theo từng đơn hàng, hạn chế tình trạng báo giá chung nhưng phát sinh thêm nhiều chi phí khi đặt hàng.
- Cung cấp các loại Larsen II, III, IV, V tùy nguồn hàng.
- Có cừ mới và cừ đã qua sử dụng.
- Tư vấn loại cừ phù hợp với nhu cầu và ngân sách.
- Báo giá dựa trên chủng loại, số lượng và địa điểm giao hàng.
- Hỗ trợ vận chuyển đến công trình tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
- Hỗ trợ hóa đơn, chứng từ theo nhu cầu đơn hàng.
- Nhận cung cấp số lượng linh hoạt tùy tình trạng kho.

Khách hàng cần mua cừ Larsen vui lòng gửi loại cừ, số lượng, chiều dài và địa chỉ giao hàng để Tôn Thép Mạnh Tiến Phát kiểm tra nguồn hàng và báo giá cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về khi mua cừ larsen
Cần báo giá cừ Larsen? Gửi ngay loại cừ, số lượng, chiều dài và địa chỉ giao hàng cho Tôn Thép Mạnh Tiến Phát để được kiểm tra nguồn hàng và báo giá cụ thể.





LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, BÁO GIÁ 24/7
CÔNG TY TỔNG KHO TÔN THÉP MTP MIỀN NAM - TÔN THÉP MTP